So sánh chi phí sử dụng xe điện VinFast VF 3 và xe xăng hạng A

Thứ Tư, 15/05/2024 - 18:17 - loanpd

Với mức giá chỉ từ 230 tới hơn 300 triệu, người dùng đã có thể sở hữu ô tô điện VinFast VF3, tuy nhiên chi phí sử dụng các dòng xe điện cỡ nhỏ này liệu có dễ chịu hơn xe với xe xăng hạng A.

Sự xuất hiện của VinFast VF 3 đã khiến nhiều người bàn tán, bởi đây là mẫu xe có mức giá rẻ nhất thị trường hiện nay, phù hợp cho nhu cầu di chuyển trong đô thị bới quãng đường vừa phải và yêu cầu không quá cao.

Theo đó, trên các nên tảng mạng xã hội đang tranh cãi vấn đề về tính tiện dụng, chi phí bảo hành cũng như bảo dưỡng giữa VF 3 và các mẫu xe hạng A có phần gay gắt. Tuy nhiên nếu đặt giả thiết trong tình huống chạy xe khoảng 1.000 km/tháng thì người sử dụng cần chi phí sau.

Đối với VinFast VF 3, chi phí thuê pin trong một tháng, quãng đường di chuyển 1.000 km là 900.000 đồng. Xe sử dụng khối pin 18 kWh theo công bố đi được 200km và tính thực tế khoảng 80% quy đổi khoảng 160km thì 1.000 km sẽ tốn khoảng 112 kWh pin.

Nếu sạc tại trạm sạc VinFast với đơn giá 3.858 đồng/kWh thì 112 kWh pin sẽ mất khoảng 430.000 đồng. Tính công gộp cả phí thuê pin lẫn sạc pin sẽ là 1.33 triệu đồng. Với xe không thuê mà mua kèm pin thì chỉ tốn phí sạc là 430.000 đồng.

Còn với xe xăng, tính chung ở các xe thuộc phân khúc hạng A như Kia Morning, Hyundai i10, Toyota Wigo sẽ có mức tiêu hao nhiên liệu trung bình khoảng 6 lít/100 km. Với mức giá xăng hiện tại trung bình khoảng 24.000 đồng/lít sẽ tốn khoảng 1.44 triệu đồng.

Như vậy mức chênh lệch tiêu hao nhiên liệu giữa xe thuê pin và xe xăng khoảng 110.000 đồng. Tuy nhiên chi phí bảo dưỡng sẽ có sự khác biệt rất lớn. Gần như không phải thay thế quá nhiều như xe xăng, chủ yếu là các phụ tùng như nước mát, má phanh, lọc máy lạnh, bình ắc quy với chi phí trung bình từ 300.000 đến 1 triệu đồng.

Nhưng với xe xăng, chu kỳ bảo dưỡng ngắn hơn khoảng từ 5-8.000 km tùy theo xe và khuyến cáo của hãng. Trong đó bảo dưỡng cơ bản sẽ bao gồm thay dầu, lọc dầu, vệ sinh phanh, lọc gió, lọc máy lạnh với chi phí trung bình từ 1 đến 2 triệu đồng tùy hạng mục. Ngoài ra ở cấp bảo dưỡng lớn còn kèm nhiều chi phí hơn có thể lên đến chục triệu đồng với xe phổ thông.

Như vậy, có thể thấy về mặt bảo dưỡng và chăm sóc thì xe điện có lợi thế hơn rất nhiều do cấu tạo động cơ điện không nhiều các chi tiết chuyển động vì thế lượng dung dịch bôi trơn không quá nhiều. Từ đó các quy trình phát sinh như vệ sinh buồng đốt, họng nạp, thay bugi, thay lọc động cơ, thay nhớt hoàn toàn được cắt giảm.

Mặt khác một số chi phí cơ bản không phân biệt giữa xe xăng và xe điện như phí gửi xe, bảo hiểm vật chất, đăng kiểm, phí cầu đường, rửa xe,… gần như là bắt buộc. Nếu không tính các chi phí này, chỉ tính việc đổ xăng, sạc pin, bảo dưỡng thì rõ ràng xe điện chiếm ưu thế hơn rất nhiều, chưa kể nếu mua cả pin thì chi phí này còn giảm hơn nữa.

Ngoài ra, nếu sử dụng hơn mức 1.000km thì chi phí sử dụng xe điện còn có lợi đáng kể hơn so với xe xăng. Có thể nói, nếu sử dụng xe điện cho việc di chuyển càng nhiều, thì người dùng càng có lợi về mặt chi phí sử dụng hơn so với xe xăng. Bù lại, xe điện có thời gian sạc điện có phần lâu hơn so với xe sử dụng động cơ truyền thống.

Theo các chuyên gia bán hàng, với ngoại hình cứng cáp, thể thao hơn, hệ thống trạm sạc rộng khắp cùng chính sách ưu đãi mua xe thường xuyên được áp dụng, VF 3 có thể đạt doanh số tích cực hơn Mini EV. VF 3 hướng đến khách hàng có nhu cầu di chuyển chủ yếu trong thành phố thay vì đi xa. Đây có thể phương tiện thứ hai của gia đình, phục vụ những nhu cầu cơ bản như dạo, đi làm trong phố, đưa đón con đi học. Khách hàng tiềm năng của VF 3 bao gồm nhóm người thu nhập vừa, công việc ổn định đủ khả năng trả lãi ngân hàng hàng tháng, chọn xe như phương tiện che nắng che mưa thay vì mua máy cao cấp.

Bài liên quan

Chia sẻ

Tin cũ hơn

Hơn 1,1 tỷ đồng, còn những lựa chọn nào khác ngoài Hyundai Santa Fe?

Hyundai Santa Fe là một mẫu Crossover 7 chỗ được nhiều người Việt biết đến. Tuy nhiên, trong tầm giá 1,1 tỷ đồng vẫn còn khá nhiều sự lựa chọn khác.

So sánh các phiên bản Mazda 6 2024: thông số, động cơ, tiện nghi, an toàn

Mazda 6 là một trong các dòng xe sedan hạng D của hãng xe Mazda. Mazda 6 thế hệ đầu tiên được ra mắt tại Nhật Bản với tên gọi Mazda Atenza vào tháng 5 năm 2002 và dần trở thành mẫu sedan phổ biến, là một trong số những mẫu sedan hạng D có thiết kế nổi bật nhất và có doanh số cao top đầu. Xe được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước.

So sánh các phiên bản MG HS 2026: giá, thông số kỹ thuật

MG HS chính thức ra mắt thị trường Việt Nam cùng với mẫu xe ZS. Thời điểm đó, MG là một thương hiệu còn khá mới mẻ tại Việt Nam, và dòng xe này thường được người tiêu dùng biết đến là sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc. Với thiết kế ngoại thất ấn tượng, MG HS đã nhanh chóng bước vào cuộc cạnh tranh sôi động với những đối thủ mạnh mẽ như Mazda CX-5 và Honda CR-V trong phân khúc SUV.

So sánh Mazda CX-5 và Toyota Corolla Cross 2024

Phân khúc SUV cỡ C luôn duy trì sức hấp dẫn mạnh mẽ với những cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu lớn. Trong số đó, Mazda CX-5 và Toyota Cross 2024 nổi lên như hai đối thủ đáng chú ý, gây ra không ít bối rối cho người tiêu dùng khi phải đưa ra quyết định lựa chọn.

So sánh các phiên bản Hyundai i10 2024: thông số, động cơ, tiện nghi và an toàn

Sau khoảng 15 năm có mặt ở Việt Nam, Hyundai Grand i10 đã khẳng định được vi thế của mình trong phân khúc xe hạng A với số lượng bán ra mỗi năm luôn nằm trong TOP những xe bán chạy nhất Việt Nam.