Học lái xe bằng ô tô điện sẽ được cấp loại giấy phép gì?

Thứ Hai, 22/06/2026 - 09:13 - ducht

Theo quy định hiện hành, người học lái xe bằng ô tô điện vẫn được cấp giấy phép lái xe hạng B nhưng kèm mã số và ghi chú riêng. phạm vi điều khiển phương tiện của nhóm tài xế

Những năm gần đây, nhiều cơ sở đào tạo lái xe tại Việt Nam đã đưa ô tô điện vào chương trình giảng dạy và sát hạch. Việc bổ sung loại phương tiện này xuất phát từ sự gia tăng nhanh của xe điện trên thị trường cũng như các quy định mới về phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) được áp dụng từ năm 2025.

Và một câu hỏi được nhiều người sắp học lái xe đưa ra đó là học lái bằng ô tô điện sẽ được cấp loại bằng lái nào?

Dạy và học lái xe bằng xe điện ngày càng trở nên phổ biến. Ảnh minh họa được tạo bởi AI

Từ ngày 1/1/2025, hệ thống GPLX tại Việt Nam được áp dụng theo quy định mới của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. Một trong những thay đổi đáng chú ý là việc phân hạng GPLX đối với người học lái ô tô.

Trước đây, người dân có nhu cầu học lái xe con thường lựa chọn bằng B1 (điều khiển ô tô số tự động) hoặc bằng B2 (điều khiển ô tô số sàn). Tuy nhiên, theo quy định mới, hai hạng bằng này không còn được cấp mới mà được thay thế bằng GPLX hạng B.

Cụ thể, theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, GPLX hạng B được cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe quy định cho GPLX hạng B được kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Việc học lái bằng ô tô điện được quy định cụ thể tại Thông tư số 12/2025/TT-BCA của Bộ Công an có hiệu lực từ ngày 1/3/2025.

Theo thông tư này, ô tô điện được xếp vào nhóm xe ô tô chuyển số tự động. Người học và sát hạch bằng xe điện sẽ được cấp GPLX hạng B với mã số B.01.

Trên giấy phép lái xe sẽ có ghi chú: “Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)”.

Như vậy, người được cấp GPLX hạng B.01 được phép điều khiển xe ô tô số tự động và ô tô điện thuộc phạm vi điều khiển của hạng B. Trong khi đó, người học và sát hạch bằng xe số sàn sẽ được cấp GPLX hạng B nhưng không có ghi chú hạn chế.

Thông tư 12/2025/TT-BCA cũng quy định chương trình đào tạo lái xe hạng B bằng xe số tự động hoặc ô tô điện gồm tổng cộng 203 giờ học. Trong đó có 136 giờ học lý thuyết và 67 giờ thực hành lái xe. Đối với phần thực hành, học viên phải hoàn thành tối thiểu 1.000 km lái xe trên đường giao thông.

Liên quan đến các trường hợp đã được cấp bằng lái xe hạng B1 số tự động trước thời điểm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 có hiệu lực (1/1/2025), quy định chuyển tiếp nêu rõ khi thực hiện đổi hoặc cấp lại GPLX sẽ được chuyển sang GPLX hạng B có mã B.01. Trên GPLX mới vẫn thể hiện nội dung chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động, bao gồm cả ô tô điện.

15 hạng GPLX theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành như sau:

STT Hạng GPLX Đối tượng áp dụng
1 Hạng A1 Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW
2 Hạng A

- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3 Hạng B1

- Người lái xe mô tô ba bánh.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4 Hạng B

- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.

- Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

5 Hạng C1

- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

6 Hạng C

- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.

7 Hạng D1

- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

8 Hạng D2

- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.

9 Hạng D

- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Xe ô tô chở người giường nằm.

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

10 Hạng BE Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
11 Hạng C1E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
12 Hạng CE

- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

- Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

13 Hạng D1E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
14 Hạng D2E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
15 Hạng DE Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Bài liên quan

Chia sẻ

Tin cũ hơn

VinFast President cũ: bất ngờ với mức giá rẻ chưa từng thấy

VinFast President được trang bị động cơ V8 mạnh mẽ, từng là mẫu xe đắt nhất của VinFast với giá 4,6 tỷ đồng. Tuy nhiên, sau chỉ ba năm, giá trị của một chiếc VinFast President đã qua sử dụng hiện nay ngang bằng với các mẫu SUV hạng D, điều này thực sự gây bất ngờ cho thị trường xe sang.

Giá xe VinFast Lux A2.0 cũ chỉ còn ‘nhỉnh’ 500 triệu đồng trong tháng 'Ngâu'

Chỉ trong vài tháng trở lại đây, mẫu xe hạng E như VinFast Lux A2.0 đã giảm giá mạnh, chỉ còn hơn 500 triệu đồng trong tháng 7 âm lịch.

Tầm tiền 300 triệu, tiểu thương và tài xế giao hàng nên chọn xe tải van nào?

Xu hướng khởi nghiệp với mô hình kinh doanh nhỏ tiện lợi và vận chuyển giao hàng ngày càng phát triển, lựa chọn một chiếc xe tải van với chi phí rẻ đang được nhiều người lựa chọn.

Porsche Macan khấu hao hơn 50% sau 10 năm sử dụng

Sau một thập kỷ sử dụng, giá trị của chiếc Porsche Macan trên thị trường xe cũ hiện nay chỉ còn khoảng hơn 1,4 tỷ đồng. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc xe đã mất giá hơn 1,5 tỷ đồng so với giá bán ban đầu vào năm 2014. Sự giảm giá này phản ánh mức độ khấu hao đáng kể của dòng xe sang, một yếu tố mà các chủ sở hữu và người mua xe cũ cần cân nhắc kỹ lưỡng.

Có nên sử dụng nước giặt thay thế khi nước rửa kính ô tô bị cạn?

Hiện tượng nước rửa kính trên xe bị hao hụt bất thường có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là do chuột cắn dây dẫn.

Có thể bạn quan tâm