Hướng dẫn khai báo dữ liệu đăng ký xe, giấy phép lái xe trên ứng dụng iHanoi

Thứ Ba, 16/12/2025 - 17:28 - ducht

Công an TP Hà Nội vừa ban hành hướng dẫn về việc khai báo thông tin dữ liệu đăng ký xe và giấy phép lái xe trên nền tảng ứng dụng Công dân Thủ đô số – iHanoi, nhằm phục vụ công tác làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu dân cư.

Ứng dụng Công dân Thủ đô số – iHanoi trên điện thoại thông minh

Các hạng giấy phép lái xe

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

- Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

- Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

- Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

- Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

- Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

- Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

- Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Bài liên quan

Chia sẻ

Tin cũ hơn

Các hạng mục bảo dưỡng Toyota Vios tại 10.000 km

Toyota Vios là một mẫu xe đại chúng tại Việt Nam, sở hữu đầy đủ các yếu tố như bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu, chi phí mua xe cùng chi phí bảo dưỡng rất thấp. Vậy sau 10.000 km, Toyota Vios cần phải bảo dưỡng những hạng mục nào và hết bao nhiêu tiền? chúng ta cùng tìm hiểu

5 hạng mục cần bảo dưỡng ngay sau khi mua xe cũ

Mua xe cũ là một giải pháp kinh tế giúp tối ưu hóa ngân sách, đặc biệt phù hợp với những người muốn sở hữu ô tô mà không cần chi trả quá nhiều. Tuy nhiên, dù đã kiểm tra cẩn thận, người mua khó có thể đánh giá chính xác toàn bộ tình trạng của xe chỉ dựa vào vẻ bề ngoài. Các vấn đề tiềm ẩn như hao mòn động cơ, hệ thống điện hoặc các bộ phận khác thường khó nhận ra mà không có sự hỗ trợ từ chuyên gia hoặc thiết bị kiểm tra chuyên dụng.

Mẹo đơn giản để giữ lưng khô thoáng khi lái xe hàng giờ liền

Tình trạng đổ mồ hôi lưng là vấn đề phổ biến mà nhiều tài xế phải đối mặt, đặc biệt khi lái xe trên những chặng đường dài, gây cảm giác không thoải mái và ảnh hưởng đến trải nghiệm lái.

Có nên thay lốp định kỳ cho xe ô tô ít dùng?

Việc sử dụng lốp ô tô quá hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro đáng kể cho cả người lái và các phương tiện xung quanh.

Tìm và xóa đèn báo lỗi động cơ ô tô: Những điều cần biết

Để xoá đèn báo lỗi động cơ (Check Engine) một loại đèn cảnh báo phổ biến nhất trong hầu hết toàn bộ các loại đèn trên xe ô tô, bởi vì nó liên quan tới rất nhiều bộ phận khác nhau.

Có thể bạn quan tâm

  • Người mới cầm lái cần ghi nhớ gì để lùi xe an toàn?
    Người mới cầm lái cần ghi nhớ gì để lùi xe an toàn?
    Lùi xe là kỹ năng cơ bản nhưng lại là thử thách lớn với nhiều tài xế mới. Không giống khi di chuyển tiến, thao tác lùi đòi hỏi người lái phải phối hợp linh hoạt giữa quan sát, cảm nhận không gian và xử lý vô-lăng chính xác. Chỉ một chút mất tập trung hoặc thao tác sai cũng có thể dẫn tới va quệt, đặc biệt trong khu vực chật hẹp hoặc đông phương tiện.
  • Xe chạy 50.000 km cần bảo dưỡng những gì?
    Xe chạy 50.000 km cần bảo dưỡng những gì?
    Sau khoảng 50.000 km vận hành, tương đương 3-4 năm sử dụng đối với phần lớn xe cá nhân, ô tô bước vào một trong những kỳ bảo dưỡng quan trọng nhất. Đây là thời điểm nhiều chi tiết, vật tư tiêu hao bắt đầu xuống cấp, cần được kiểm tra và thay thế nhằm duy trì khả năng vận hành ổn định, đồng thời phòng tránh những hư hỏng có chi phí sửa chữa lớn.
  • Kéo dài ưu đãi lệ phí trước bạ 0% cho ô tô điện chạy pin đến hết năm 2030
    Kéo dài ưu đãi lệ phí trước bạ 0% cho ô tô điện chạy pin đến hết năm 2030
    Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 202/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, trong đó tiếp tục áp dụng mức thu lệ phí trước bạ lần đầu là 0% đối với ô tô điện chạy pin đến hết ngày 31/12/2030.