Giá xe Mitsubishi Xpander mới nhất tháng 8/2024

Thứ Ba, 13/08/2024 - 17:37 - loanpd

Đa số phiên bản của mẫu xe đa dụng Mitsubishi Xpander được hãng ưu đãi lệ phí trước bạ trong tháng 8, trị giá hàng chục triệu đồng.

Giá xe Mitsubishi Xpander

Từ khi ra mắt Việt Nam, Mitsubishi Xpander nhiều năm liền là cái tên ăn khách nhất phân khúc xe đa dụng (MPV).

Kết thúc năm 2023, Xpander đạt doanh số cộng dồn 19.740 chiếc, dẫn đầu phân khúc và là mẫu ô tô bán chạy nhất toàn thị trường.

Mitsubishi Xpander nhiều năm liền là xe MPV bán chạy nhất Việt Nam.

So với những tháng trước, ưu đãi từ hãng cho Mitsubishi Xpander giảm khi phiên bản Xpander AT không còn có khuyến mại. Tuy nhiên, các bản còn lại vẫn giữ nguyên mức hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ.

Với các mẫu Xpander MT và AT Premium, ưu đãi trên lần lượt tương đương số tiền 28 triệu và 33 triệu đồng. Với biến thể Xpander Cross, khách mua xe tiết kiệm được 35 triệu đồng.

Cùng đó, mẫu Xpander MT có thêm quà tặng camera lùi (trị giá 2,5 triệu đồng), còn bản AT Premium và Xpander Cross được tặng camera 360 độ (20 triệu đồng).

Phiên bản Giá (triệu đồng) Ưu đãi
Mitsubishi Xpander MT 560 – Hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ (Trị giá 28.000.000 VNĐ) – Tặng Camera lùi (Trị giá 2.500.000 VNĐ)
Mitsubishi Xpander AT 598  
Mitsubishi Xpander AT Premium 658 – Hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ (Trị giá 33.000.000 VNĐ) – Tặng Camera toàn cảnh 360 (Trị giá 20.000.000 VNĐ)
Mitsubishi Xpander Cross 698 – Hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ (Trị giá 35.000.000 VNĐ) – Camera toàn cảnh 360 (Trị giá 20.000.000 VNĐ)

Bảng giá xe Mitsubishi Xpander mới nhất tháng 8/2024.

Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander

Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander gồm: Giá bán tại đại lý + Lệ phí trước bạ (từ 10-12%) + Phí đăng ký biển số (tối đa 20 triệu đồng) + Phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm (90.000 đồng) + Phí bảo trì đường bộ 1 năm (1.560.000 đồng) + Bảo hiểm TNDS bắt buộc với xe 7 chỗ (tối thiểu 873.400 đồng).

Ví dụ, khách hàng tại Hà Nội mua Xpander MT, Xpander AT và Xpander AT Premium chưa bao gồm ưu đãi hiện sẽ phải chi số tiền khoảng 650 triệu, 692 triệu và 759 triệu đồng. Đây là mức giá lăn bánh Mitsubishi Xpander cao nhất cả nước.

Trong đó, lệ phí trước bạ ở mức 12% của giá tính lệ phí trước bạ do xe đăng ký tại Hà Nội. Phí đăng ký biển số xe con tại Hà Nội cũng ở mức cao nhất - 20 triệu đồng.

Giá lăn bánh phiên bản Mitsubishi Xpander 1.5 MT

Khoản phí Lăn bánh ở Hà Nội (đồng) Lăn bánh ở TP HCM (đồng) Lăn bánh ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Lăn bánh ở Hà Tĩnh (đồng) Lăn bánh ở Tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 560.000.000 560.000.000 560.000.000 560.000.000 560.000.000
Phí trước bạ 66.600.000 55.500.000 66.600.000 61.050.000 55.500.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh tạm tính 649.973.400 638.773.400 630.973.400 625.373.400 619.773.400
Giá lăn bánh giảm 50% trước bạ tạm tính 616.373.400 610.773.400 597.373.400 594.573.400 591.773.400

Giá lăn bánh phiên bản Mitsubishi Xpander 1.5 AT

Khoản phí Lăn bánh ở Hà Nội (đồng) Lăn bánh ở TP HCM (đồng) Lăn bánh ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Lăn bánh ở Hà Tĩnh (đồng) Lăn bánh ở Tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 598.000.000 598.000.000 598.000.000 598.000.000 598.000.000
Phí trước bạ 71.760.000 59.800.000 71.760.000 65.780.000 59.800.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh tạm tính 692.533.400 680.573.400 673.533.400 667.553.400 661.573.400

Giá lăn bánh phiên bản Mitsubishi Xpander 1.5 AT Premium

Khoản phí Lăn bánh ở Hà Nội (đồng) Lăn bánh ở TP HCM (đồng) Lăn bánh ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Lăn bánh ở Hà Tĩnh (đồng) Lăn bánh ở Tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 658.000.000 658.000.000 658.000.000 658.000.000 658.000.000
Phí trước bạ 78.960.000 65.800.000 78.960.000 72.380.000 65.800.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh tạm tính 759.733.400 746.573.400 740.733.400 734.153.400 727.573.400
Giá lăn bánh giảm 50% trước bạ tạm tính 720.253.400 713.673.400 701.253.400 697.963.400 694.673.400

Giá lăn bánh phiên bản Mitsubishi Xpander Cross 2024

Khoản phí Lăn bánh ở Hà Nội (đồng) Lăn bánh ở TP HCM (đồng) Lăn bánh ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Lăn bánh ở Hà Tĩnh (đồng) Lăn bánh ở Tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 698.000.000 698.000.000 698.000.000 698.000.000 698.000.000
Phí trước bạ 83.760.000 69.800.000 83.760.000 76.780.000 69.800.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh tạm tính 804.533.400 790.573.400 785.533.400 792.513.400 771.573.400
Giá lăn bánh giảm 50% trước bạ tạm tính 762.653.400 755.673.400 743.653.400 740.163.400 736.673.400

Đánh giá xe Mitsubishi Xpander

Mitsubishi Xpander là mẫu xe MPV nhận được nhiều sự quan tâm của các gia đình Việt nhờ ngoại thất thiết kế hiện đại, không gian rộng rãi với 7 chỗ ngồi, khả năng vận hành êm ái và đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng.

Mitsubishi Xpander Cross là biến thể mang phong cách SUV.

Xe có khoảng sáng gầm 225mm lớn nhất phân khúc, cho khả năng vượt địa hình linh hoạt. Hệ thống treo cứng cáp và ổn định mang lại cảm giác lái tốt và thoải mái hơn trên mọi hành trình.

Cùng đó, nhờ khả năng tiết kiệm nhiên liệu và giá bán hợp lý, Mitsubishi Xpander nhanh chóng trở thành mẫu xe được ưa chuộng và liên tục dẫn đầu về doanh số trong phân khúc.

Mitsubishi Xpander Chính thức ra mắt Việt Nam ngày 8/8/2018, sau gần 5 năm được giới thiệu, hiện đã có hơn 80.000 chiếc Mitsubishi Xpander lăn bánh trên toàn quốc.

Mẫu MPV Nhật Bản cũng đạt nhiều thành tích như dẫn đầu phân khúc MPV 5 năm liên tiếp, top 3 mẫu xe ăn khách nhất năm 2022, 36 giải thưởng trong và ngoài nước từ các đơn vị báo chí uy tín, tại nhiều hạng mục khác nhau với lượt bình chọn cao từ người tiêu dùng.

Mitsubishi Xpander sử dụng động cơ 1.5L công suất 104 mã lực, mô-men xoắn 141Nm, hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động vô cấp CVT.

Các phiên bản cao của Xpander được trang bị hệ thống đèn LED trước - sau, gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tích hợp báo rẽ, ghế da, màn hình trung tâm 9 inch hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto, 6 loa, phanh tay điện tử với tính năng tự động giữ phanh, hệ thống cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc...

Bài liên quan

Chia sẻ

Tags:

Tin cũ hơn

Tháng 10/2023: Mua xe Subaru Forester, nhận ưu đãi lến đến 280 triệu đồng

Công ty TNHH Hình Tượng Ô Tô Việt Nam (MIV), nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền sản phẩm xe và dịch vụ thương hiệu Subaru đến từ Nhật Bản, thông báo Chương trình Tri Ân Khách Hàng - Subaru Kansha áp dụng trên toàn quốc từ hôm nay cho đến hết 31/10/2023.

Chỉ sau 1 tuần ra mắt, Denza D9 EV bán hơn 800 xe

Mẫu xe MPV chạy điện hạng sang cỡ lớn Denza D9 được chính hãng công bố đã bán được 800 xe kể từ khi ra mắt ngày 20/2 vừa qua tại Malaysia.

McLaren GT hơn 20 tỷ đầu tiên về Việt Nam xuất hiện trên sàn xe cũ

Đã có thời điểm chiếc McLaren GT hàng hiếm này phải vào tận Đà Nẵng tìm khách, nhưng sau đó lại vào Sài thành và tiếp theo được một đại gia Hà Nội sở hữu.

Cạnh tranh Mercedes, giá xe sang BMW 7-Series tiếp tục 'rớt' gần nửa tỷ đồng

So với tháng trước, mẫu xe sang BMW 7-Series 2023 đã giảm gần 500 triệu đồng, quyết giành thị phần từ các đối thủ thuộc thương hiệu Mercedes-Benz và Lexus.

Xe Sedan hạng C là gì? giá bao nhiêu tại Việt Nam?

Trong thực tế, việc chọn mua một chiếc Sedan hạng C thường mang lại nhiều ưu điểm hơn so với việc lựa chọn trong phân khúc hạng D. Không chỉ về mặt giá cả, mà còn về khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Điều này có nhiều nguyên nhân, nhưng một số lý do phổ biến bao gồm hiệu suất nhiên liệu tốt hơn, kích thước phù hợp với nhu cầu di chuyển trong thành phố, và giảm thiểu chi phí bảo dưỡng và sửa chữa trong thời gian dài.

Có thể bạn quan tâm