Các hạng giấy phép lái xe tại Việt Nam theo quy định mới, tài xế cần biết

Thứ Hai, 19/01/2026 - 09:28 - ducht

Giấy phép lái xe phù hợp với loại phương tiện là giấy tờ pháp lý chứng minh người lái đủ điều kiện về năng lực, sức khỏe và kiến thức để tham gia giao thông.

Theo quy định hiện hành, người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông bắt buộc phải mang theo giấy phép lái xe (GPLX) phù hợp với loại xe đang điều khiển và xuất trình khi có yêu cầu của lực lượng chức năng. Đây là giấy tờ pháp lý chứng minh người lái xe đủ điều kiện về năng lực, sức khỏe và kiến thức để tham gia giao thông.

Trường hợp không mang theo, không xuất trình được hoặc sử dụng GPLX không hợp lệ, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định, thậm chí có thể bị tạm giữ phương tiện trong một số trường hợp. Quy định này nhằm tăng cường quản lý, đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

GPLX phù hợp là một trong những giấy tờ cần mang theo người và xuất trình khi được yêu cầu. Ảnh: Hoàng Hiệp Xem nhanh:

Các hạng của GPLX hiện nay

Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành quy định, từ năm 2025 có tất cả 15 hạng GPLX gồm: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Số lượng này nhiều hơn 2 hạng so với trước đây, cụ thể như sau:

STT Hạng GPLX Đối tượng áp dụng
1 Hạng A1 Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW
2 Hạng A

- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3 Hạng B1

- Người lái xe mô tô ba bánh.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4 Hạng B

- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.

- Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

5 Hạng C1

- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

6 Hạng C

- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.

7 Hạng D1

- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

8 Hạng D2

- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.

9 Hạng D

- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Xe ô tô chở người giường nằm.

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

10 Hạng BE Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
11 Hạng C1E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
12 Hạng CE

- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

- Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

13 Hạng D1E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
14 Hạng D2E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
15 Hạng DE Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Người khuyết tật điều khiển xe sử dụng GPLX gì?

Cũng tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp GPLX hạng A1. Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp GPLX hạng B.

Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng GPLX có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.

Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng GPLX có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.

Thời hạn của các hạng GPLX

Ngoài việc phân hạng, thời hạn sử dụng của GPLX cũng được quy định rõ tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:

- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;

- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

- Các hạng còn lại (C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE) có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

Quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển xe

Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về độ tuổi và sức khoẻ của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, cụ thể:

- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

Quy định cũng nêu rõ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

(Tổng hợp)

Bạn có góc nhìn như thế nào về nội dung trên? Hãy để lại ý kiến dưới phần bình luận. Mời bạn đọc chia sẻ bài viết về Báo VietNamNet theo email: otoxemay@vietnamnet.vn. Các nội dung phù hợp sẽ được đăng tải. Xin cảm ơn!

Bài liên quan

Chia sẻ

Tin cũ hơn

Có nên nâng cấp lốp bản dày cho VinFast VF 3? Những lợi ích và cân nhắc quan trọng

Sau khi mẫu xe VinFast VF 3 được công khai là xe thương mại, không ít người đặt cọc mua xe đã có ý định sử dụng lốp bản to thay cho bản mỏng trên dòng xe tiền nhiệm.

Với người mua ô tô cũ lần đầu gợi ý những mẫu ô tô cũ đời cao giá chỉ 300 triệu

Dưới đây là 5 mẫu ô tô cũ sử dụng chưa đến 10 năm có giá trên dưới 300 triệu đồng nhưng vẫn 'ngon lành cành đào'.

6 kinh nghiệm xương máu lái xe đường trường an toàn bắt buộc phải biết

Bạn có thể sẽ bị tai nạn ảnh hưởng đến sức khỏe, kinh tế suy sụp, hay đơn giản là bị phạt tiền nếu bạn không có kinh nghiệm lái xe đường trường an toàn. Thật may dưới đây có một bí kíp lái xe an toàn gồm 6 kinh nghiệm được tập hợp từ nhiều ý kiến chuyên gia cũng như nhiều tay lái có kinh nghiệm mà bạn nên đọc ngay.

Giá xe biển số đẹp tăng chóng mặt trước thông tin cấp số theo mã định danh

Thị trường mua bán ô tô biển số đẹp đang sốt xình xịch. Có những mẫu xe cũ được đẩy giá lên gấp đôi, gấp ba lần do đang sở hữu biển số đẹp.

Yokohama ra mắt vỏ/lốp xe SUV/bán tải GEOLANDAR H/T4 (G062) tại Việt Nam

Yokohama Tyre Sales Việt Nam (YTSV) chính thức giới thiệu GEOLANDAR H/T4 (G062) – thế hệ mới nhất của dòng lốp Highway Terrain (H/T) dành cho xe SUV và xe bán tải.

Có thể bạn quan tâm