Cảm Biến Vị Trí Bướm Ga - TPS Sensor: 9 yếu tố quan trọng nhất

Thứ Năm, 21/12/2023 - 12:49

Cảm biến vị trí bướm ga có tác dụng giúp điều chỉnh lượng nhiên liệu phù hợp với động cơ. Nếu bộ phận này xảy ra trục trặc sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất vận

Cảm biến vị trí bướm ga có tác dụng giúp điều chỉnh lượng nhiên liệu phù hợp với động cơ. Nếu bộ phận này xảy ra trục trặc sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành của phương tiện, do đó người dùng cần bảo dưỡng thường xuyên để tránh các hư hỏng về sau. Cùng trung tâm VATC tìm hiểu ngay dưới đây nhé!

  • Chức năng và nhiệm vụ?
  • Phân loại Có 3 loại cảm biến vị trí bướm ga:
  • Nguyên lý hoạt động
    • Nguyên lý chung
    • Nguyên lý làm việc loại tiếp điểm
    • Nguyên lý làm việc loại tuyến tính
    • Nguyên lý làm việc loại phần tử Hall
  • Cấu tạo
  • Cách kiểm tra

Chức năng và nhiệm vụ?

Cảm biến vị trí bướm ga có nhiệm vụ xác định độ mở của bướm ga và gửi thông tin về bộ xử lý trung tâm giúp điều chỉnh lượng phun nhiên liệu tối ưu theo độ mở bướm ga. Trên các dòng xe sử dụng hộp số tự động, vị trí bướm ga là thông số quan trọng để kiểm soát quá trình chuyển số.

Phân loại Có 3 loại cảm biến vị trí bướm ga:

  • Loại tiếp điểm

  • Loại tuyến tính

  • Loại phần tử Hall

Nguyên lý hoạt động

  • Nguyên lý chung

    Bướm ga được mở ga hoặc đóng lại khi tài xế đạp hoặc nhả bàn đạp ga. Lúc này, cảm biến bướm ga sẽ ghi lại hoạt động mở của bướm ga và chuyển hóa góc mở bướm ga thành một tín hiệu điện áp và gửi tới ECU.

  • Nguyên lý làm việc loại tiếp điểm

    Loại cảm biến này dùng tiếp điểm không tải (IDL) và tiếp điểm trợ tải (PSW) để phát hiện xem động cơ đang chạy không tải hoặc chạy dưới tải trọng lớn. Khi bướm ga được đóng hoàn toàn, tiếp điểm IDL đóng ON và tiếp điểm PSW ngắt OFF. ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy không tải. Khi đạp bàn đạp ga, tiếp điểm IDL sẽ bị ngắt OFF, và khi bướm ga mở quá một điểm xác định, tiếp điểm PSW sẽ đóng ON, tại thời điểm này ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy tải nặng.

Điện áp 5V đi qua một điện trở trong ECU đưa đến cực IDL và cực PSW. Ở vị trí cầm chừng, điệp áp từ cực IDL qua công tắc tiếp xúc IDL về mass. Ở vị trí toàn tải, điện áp từ cực PSW qua công tắc tiếp xúc PSW về mass.

  • Nguyên lý làm việc loại tuyến tính

    Khi cánh bướm ga mở, con trượt trượt dọc theo điện trở và tạo ra điện áp tăng dần ở cực VTA tương ứng với góc mở cánh bướm ga. Khi cánh bướm ga đóng hoàn toàn, tiếp điểm cầm chừng nối cực IDL với cực E2. Tín hiệu sẽ được đưa đến những hộp điều khiển khác để thực hiện việc điều chỉnh lượng nhiên liệu cho động cơ.

  • Nguyên lý làm việc loại phần tử Hall

    Khi bướm ga mở, các nam châm quay cùng một lúc, và các nam châm này thay đổi vị trí của chúng. Vào lúc đó, IC Hall phát hiện sự thay đổi từ thông gây ra bởi sự thay đổi của vị trí nam châm và tạo ra điện áp ra của hiệu ứng Hall từ các cực VTA1 và VTA2 theo mức thay đổi này. Tín hiệu được truyền đến ECU động cơ như tín hiệu mở bướm ga.

Cấu tạo

  • Loại tiếp điểm + Một cần xoay đồng trục với cánh bướm ga. + Cam dẫn hướng xoay theo cần. + Tiếp điểm di động di chuyển dọc theo rãnh của cam dẫn hướng. + Tiếp điểm cầm chừng (IDL). + Tiếp điểm toàn tải (PSW).
  • Loại tuyến tính Loại cảm biến này gồm có 2 con trượt và một điện trở và các tiếp điểm cho các tín hiệu IDL và VTA được cung cấp ở các đầu của mỗi tiếp điểm.
  • Loại phần tử Hall Cảm biến vị trí bướm ga loại phần tử Hall gồm có mạch IC Hall làm bằng các phần tử Hall và các nam châm quay quanh chúng. Các nam châm được lắp ở trên trục bướm ga và quay cùng với bướm ga.

Cách kiểm tra

Khi kiểm tra cảm biến vị trí bướm ga, ta thực hiện theo 2 bước

  • Bước 1: Kiểm tra điện áp cấp nguồn của cảm biến. Dùng đồng hồ VOM, đo điện áp khi khóa điện được bật. Nếu điện áp giữa chân VC – E có giá trị 4,5 – 5,5 V thì cảm biến còn hoạt động.
  • Bước 2: Kiểm tra giá trị điện áp giữa các châm cảm biến. + Đối với cảm biến loại tiếp điểm, chúng ta kiểm tra điện trở giữa các chân và khe hở giữa cần và vít hạn chế của cảm biến.

  • + Đối với cảm biến loại tuyến tính, chúng ta đo điện áp giữa các chân của cảm biến với các giá trị tiêu chuẩn sau:

Hy vọng, với những xhia sẻ trên bạn đã biết hơn về cảm biến vị trí bướm ga. Nếu còn thắc mắc hay cần tư vấn thì liên hệ ngay với VATC theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ nhé

Chia sẻ

Tin cũ hơn

Hệ thống phanh đĩa và phanh tang trống trên ô tô bạn cần biết

Phanh có chức năng chính là giúp giảm tốc độ xe ô tô thông qua tác động lên trục bánh xe, có 2 loại hệ thống phanh trên ô tô là phanh đĩa và phanh tang trống được sử dụng phổ biến nhất hiện nay

Hệ thống làm mát ô tô là gì? Phân loại phổ biến nhất

Hệ thống làm mát ô tô là một trong số các bộ phận quan trọng nhất của động cơ. Nó giữ nhiệt độ của động cơ luôn ở mức cho phép và giúp động cơ hoạt động một cách ổn định

Lịch sử Ford Mustang Mach 1: Du hành thời gian với tốc độ âm thanh

Ford Mustang Mach 1 đã ra mắt vào năm 1969, bị kẹt cho đến năm 1976 và trở lại vào năm 2003

IAT là gì? Chức năng, cấu tạo và nguyên lý của IAT

Cảm biến nhiệt độ khí nạp iat là gì? Đây là loại cảm biến hỗ trợ đưa ra những giải pháp vận hành xe dựa trên các thông số về nhiệt độ không khí bên trong và

Xe mild hybrid (MHEV) là gì và nguyên lý hoạt động

Xe mild hybrid hay hybrid nhẹ là ô tô có động cơ đốt trong được trang bị động cơ điện cho phép hỗ trợ động cơ chính cứ khi nào ô tô lao dốc, phanh hoặc dừng. Động cơ điện trên xe mild hybrid không thể hoạt động độc lập

Có thể bạn quan tâm

  • Hiệu suất thể tích của động cơ đốt trong
    Hiệu suất thể tích của động cơ đốt trong
    Đối với động cơ đốt trong, quá trình cháy phụ thuộc vào lượng không nhiêu liệu bên trong xi-lanh. Càng có nhiều không khí vào bên trong buồng đốt, chúng ta càng đốt cháy nhiều nhiên liệu, mô-men xoắn và công suất động cơ đầu ra càng cao.
  • Vòng tua máy là gì? Chỉ số vòng tua máy lý tưởng để xe hoạt động là bao nhiêu?
    Vòng tua máy là gì? Chỉ số vòng tua máy lý tưởng để xe hoạt động là bao nhiêu?
    Nhắc đến vòng tua máy là nhắc đến động cơ và khả năng vận hành của xe ô tô. Trong đó, vòng tua máy là nguyên tố quyết định chiếc xe đó mạnh hay yếu, vậy vòng tua máy là gì, vòng tua máy như thế nào thì xe mạnh và ngược lại?
  • Hệ thống bôi trơn động cơ – Chất bôi trơn
    Hệ thống bôi trơn động cơ – Chất bôi trơn
    Bên trong động cơ có rất nhiều bộ phận, chi tiết liên kết với nhau hoặc hoạt động độc lập. Để động cơ hoạt động 1 cách mượt mà, hiệu quả nhất thì hệ thống bôi trơn là 1 phần không thể thiếu.
  • Động cơ Stirling hoạt động như thế nào?
    Động cơ Stirling hoạt động như thế nào?
    Động cơ Stirling được phát minh bởi Robert Stirling vào năm 1816 là một động cơ nhiệt khác biệt so với động cơ đốt trong. Động cơ Stirling có tiềm năng hoạt động hiệu quả hơn so với động cơ xăng hoặc diesel nhưng ngày nay chỉ được sử dụng trong tàu ngầm hoặc máy phát điện phụ trợ cho du thuyền, những nơi cần phải vận hành êm ái.
  • Thông số kỹ thuật Mazda BT-50 2024: Thay đổi khung gầm, nâng cấp tính năng
    Thông số kỹ thuật Mazda BT-50 2024: Thay đổi khung gầm, nâng cấp tính năng
    Thông tin tổng hợp về thông số kỹ thuật của mẫu xe Mazda BT-50 2024, bao gồm: kích thước, thiết kế, tính năng và đánh giá về động cơ vận hành