So sánh Mazda CX-5 và Subaru Forester: SUV tầm giá dưới 1 tỷ đồng
Chủ nhật, 09/06/2024 - 16:26 - hoangvv
Mazda CX-5 2.5L Premium và Subaru Forester i-S Eyesight đang có giá bán thực tế tương đươngSo sánh thông số Subaru Forester i-S Eyesight và Mazda CX-5 2.5L Premium
|
|
Subaru Forester i-S Eyesight |
Mazda CX-5 2.5L Premium |
|
Giá bán |
969 triệu đồng |
979 triệu đồng |
|
Nguồn gốc |
Nhập khẩu Thái Lan |
Lắp ráp Việt Nam |
|
Dài x rộng x cao (mm) |
4.574 x 1.876 x 1.690 |
4.590 x 1.845 x 1.680 |
|
Chiều dài cơ sở (mm) |
2.670 |
2.700 |
|
Khoảng sáng gầm (mm) |
220 |
200 |
|
Kích thước la-zăng |
18 inch |
19 inch |
Từ các thông số kỹ thuật ở bảng trên, có thể thấy Mazda CX-5 2.5 L Premium nhỉnh hơn ở các thông số như chiều dài cơ sở, động cơ cùng kích thước la-zăng lớn hơn. Tuy nhiên, khoảng sáng gầm xe với chiều rộng Subaru Forester thì lớn hơn, điều này khiến cảm giác ngồi trong xe trở nên thoải mái về bề ngang hơn một chút, đồng thời chiếc xe cho phép di chuyển đa địa hình tốt hơn.
Khả năng vận hành sẽ không được đánh giá nếu quan điểm, nhu cầu sử dụng của người dùng khác nhau. Các thông số nêu trên không thể hiện được. Song so với Subaru, thương hiệu Mazda được nhiều người tiêu dùng, biết tới hơn tại Việt Nam. Đồng thời, hệ thống đại lý Mazda cũng phủ sóng rộng hơn so với Subaru, giúp khách hàng mua xe thuận tiện sửa chữa bảo dưỡng hơn.

Không gian nội thất Subaru Forester (trái) và Mazda CX-5 (phải)So sánh trang bị và tiện ích Subaru Forester i-S Eyesight và Mazda CX-5 2.5L Premium
|
|
Subaru Forester i-S Eyesight |
Mazda CX-5 2.5L Premium |
|
Đèn |
LED tự động |
LED tự động |
|
Rửa đèn pha |
Có |
- |
|
Đèn hậu |
LED |
LED |
|
Chỉnh, gập điện |
Chỉnh, gập điện |
|
|
Gạt mưa tự động |
Có |
Có |
|
Hàng ghế trước chỉnh điện |
Da + Chỉnh điện |
Da + Chỉnh điện, nhớ vị trí ghế lái |
|
Điều hoà |
Tự động 2 vùng |
Tự động 2 vùng |
|
Cửa gió hàng ghế sau |
Có |
Có |
|
Khởi động nút bấm |
Có |
Có |
|
Màn hình thông tin |
LCD kết hợp đồng hồ cơ |
7 inch kết hợp đồng hồ cơ |
|
Màn hình giải trí |
8 inch |
8 inch |
|
Loa |
6 |
10 loa Bose |
|
Điều khiển hành trình |
Thích ứng |
Thích ứng |
|
Cốp điện |
Có |
Có |
|
Phanh tay điện tử |
Có |
Có |
|
Hỗ trợ giữ phanh tự động |
Có |
Có |
|
HUD |
- |
Có |
|
Cửa sổ trời |
- |
Có |
Về trang bị, Mazda CX-5 2.5 L Premium nhỉnh hơn Subaru Forester i-S Eyesight có thể coi là tương đồng. Mazda CX-5 có ít trang bị hơn như ghi nhớ vị trí ghế trước, HUD, cửa sổ trời, 10 loa Bose. Mazda CX-5 có một số trang bị hơn gồm nhớ vị trí ghế lái, HUD, cửa sổ trời, 10 loa Bose. Tuy nhiên, Subaru Forester lại có rửa đèn pha, rất cần nếu hay sử dụng xe đi đường bùn đất để đảm bảo tầm nhìn.

Về khả năng an toàn, những công nghệ hỗ trợ lái xe trên Subaru Forester nhỉnh hơnSo sánh an toàn Subaru Forester i-S Eyesight và Mazda CX-5 2.5L Premium
|
|
Subaru Forester i-S Eyesight |
Mazda CX-5 Premium |
|
7 |
6 |
|
|
ABS, EBD, BA |
Có |
Có |
|
Cân bằng điện tử |
Có |
Có |
|
Cảnh báo điểm mù |
Có |
Có |
|
Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau |
Có |
Có |
|
Cảnh báo lệch làn + Hỗ trợ giữ làn |
Có |
Có |
|
Đèn pha thông minh |
Có |
Có |
|
Hỗ trợ phanh khẩn cấp |
Có |
Có |
|
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc |
Có |
Có |
|
Hỗ trợ đổ đèo |
Có |
- |
|
Camera 360 |
Có |
Có |
|
Cảm biến |
Sau |
Trước/ sau |
|
Cảnh báo người lái mất tập trung |
Không |
Có |
|
Đánh lái khẩn cấp tự động |
Có |
- |
|
Cảnh báo xe phía trước di chuyển |
Có |
- |
|
Kiểm soát bướm ga tránh va chạm |
Có |
- |
Về trang bị an toàn, Subaru Forester i-S với gói Eyesight mới nhất tỏ ra nổi bật hơn với hàng loạt hệ thống hỗ trợ lái xe tân tiến. Mẫu xe có hỗ trợ lái khẩn cấp tự động, cảm biến xe phía trước lùi và điều chỉnh bướm ga phòng tránh va đập. Các trang bị an toàn tiêu chuẩn của hai xe cũng tỏ ra vượt trội. Mazda CX-5 có cảm biến cả trước lẫn sau, giúp tài xế điều khiển xe an toàn hơn. Trong khi Subaru Forester i-S Eyesight có hỗ trợ đổ đèo và nhiều hơn 1 túi khí.
So sánh động cơ, vận hành Subaru Forester i-S Eyesight và Mazda CX-5 2.5L Premium
|
Thông Số Kỹ Thuật |
Subaru Forester i-S Eyesight |
Mazda CX5 2.5L Premium |
|
Loại động cơ |
Động cơ Boxer, |
SkyActiv-G 2.5L |
|
Hệ thống nhiên liệu |
Phun xăng trực tiếp |
Phun xăng trực tiếp |
|
Dung tích xi lanh |
1995 cc |
2488 cc |
|
Công suất tối đa |
156/6000 |
188/6000 |
|
196/4000 |
252/4,000 |
|
|
Hộp số |
Tự động vô cấp CVT |
Tự động 6 cấp / 6 AT |
|
Chế độ thể thao |
Có |
Có |
|
Hệ dẫn động |
S-AWD |
AWD |
|
Chế độ X-Mode đặc biệt |
Có |
Không |
Về công suất động cơ Mazda CX5 nhỉnh hơn nhưng khả năng vận hành thực tế Subaru sẽ có những ưu điểm sau
- Động cơ boxer nằm ngang, vận hành êm ái, giảm rung lắc, trọng tâm thấp
- Hệ dẫn động Subaru Forester là 4 bánh toàn thời gian đối xứng. Đối xứng nghĩa là khi bổ dọc phần khung xe theo chiều dọc 2 bên đều như nhau về kích thước cũng như khối lượng. Đối xứng này là nhờ kết hợp hệ khung gầm và động cơ boxer
- Chế độ X-Mode giúp vận hành trong những cung đường cần sức mạnh như đường bùn lầy, tuyết, trơn, trượt. Tốt hơn
Kết luận
Tùy theo nhu cầu sử dụng, sở thích, cá tính riêng của từng người để đưa ra đâu là tiêu chí phù hợp.
- Mazda CX5 kiểu dáng trẻ trung, hiện đại, thông dụng, tiện ích bên trong xe nhiều hơn.
- Subaru Forester thực dụng, hướng tới an toàn cao, gầm cao, kiểu dáng mạnh mẽ, bảo hành 5 năm, xe nhập khẩu.
Trước khi quyết định nên mua sản phẩm nào Quý khách hàng nên xem xe và lái thử xe thực tế cả 2 dòng xe để cảm nhận thực tế về cảm giác lái, độ thoải mái ở tất cả các vị trí ngồi trên xe…
Bài liên quan
Tin cũ hơn
Sedan cỡ D tháng 4/2025: Toyota Camry độc chiếm, phần còn lại dậm chân tại chỗ
So sánh Peugeot 3008 và Ford Territory 2026: Không gian hay công nghệ hiện đại?
Top 5 xe MPV bán chạy tháng 8/2025: Mitsubishi Xpander bị đối thủ bám sát
Sau gần 5 tháng, người dùng chia sẻ trải nghiệm với Omoda C5 SHS-H
Đánh giá chi tiết Yaris Cross 2024: Tinh tế hơn với động cơ Hybrid hiện đại
Có thể bạn quan tâm
-
Toyota Land Cruiser FJ và Suzuki Jimny: Xế chơi Nhật Bản so kèToyota Land Cruiser FJ và Suzuki Jimny là hai mẫu xe địa hình, không dành cho số đông khách hàng. Dù giá bán cao hơn nhiều so với Suzuki Jimny nhưng Toyota Land Cruiser FJ vẫn có nhiều lợi thế hút khách. -
Mazda CX-30 và Toyota Corolla Cross HEV: Chọn cảm giác lái hay tiết kiệm xăng?So sánh Mazda CX-30 Turbo và Toyota Corolla Cross Hybrid về động cơ, thiết kế, nội thất, công nghệ và khả năng tiết kiệm nhiên liệu để tìm ra mẫu SUV cỡ nhỏ phù hợp nhất. -
Đánh Giá Xe Ferrari 849 Testarossa Spider: Khi trải nghiệm sau vô-lăng quan trọng hơn những con sốTrong nhiều tháng trước khi Ferrari 849 Testarossa Spider chính thức ra mắt, chủ đề được nhắc đến nhiều nhất không phải là thông số kỹ thuật mà là cái tên "Testarossa". -
So sánh Wuling Bingo và VinFast VF 5 Plus. Xe điện tầm giá 400 triệu đồng?Wuling Bingo và VinFast VF 5 Plus đều là 2 mẫu xe tiêu biểu trong tầm giá 400 triệu đồng. Vậy đâu mới là sự lựa chọn thích hợp? -
VinFast VF Wild và Mitsubishi Triton: Sự khác biệt trong phân khúc bán tảiVinFast VF Wild được giới thiệu với hệ truyền động REEV (xe điện mở rộng), trong khi Mitsubishi Triton Athlete sử dụng động cơ diesel 2.4L. Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa hai mẫu bán tải.
Bình luận